Tìm kiếm

Phòng Quy hoạch - Xây dựng và Tài nguyên - Môi trường

Phòng Quy hoạch - Xây dựng và Tài nguyên - Môi trường

Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu vực Cửa khẩu quốc tế La Lay

I. Quy hoạch sử dụng đất:

1. Yêu cầu về quy hoạch sử dụng đất:

          Quy hoạch sử dụng đất phải đáp ứng các yêu cầu sau:

          - Đề xuất cấu trúc tổ chức không gian khu vực;

          - Đề xuất các giải pháp quy hoạch sử dụng đất đáp ứng được yêu cầu về sử dụng đất hỗn hợp, đảm bảo đáp ứng linh hoạt và năng động cho nhu cầu phát triển khu đô thị, bao gồm: các loại chức năng được phép xây dựng trong mỗi khu đất, đề xuất các ngưỡng khống chế về mật độ xây dựng và chiều cao công trình phù hợp với cấu trúc không gian quy hoạch và chiến lược phát triển chung của khu đô thị;

          - Xác định được các chỉ tiêu và cấu trúc phân bố các công trình hạ tầng xã hội chủ yếu của khu vực thiết kế hoặc từng khu vực đặc trưng trong khu vực thiết kế phù hợp với nhu cầu quản lý phát triển;

        - Tổ chức các khu chức năng đảm bảo hợp lý với nhu cầu sử dụng, dây chuyền công nghệ và tạo môi trường thuận lợi phát triển khu đô thị;

        - Đảm bảo tính độc lập và yêu cầu kỹ thuật của các khu chức năng, không ảnh hưởng tiêu cực lẫn nhau trong cơ cấu quy hoạch;

        - Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất đai hiện có.

2. Quy hoạch sử dụng đất:

BẢNG CÂN BẰNG SỬ DỤNG ĐẤT

STT

KÝ HIỆU

LOẠI ĐẤT

DIỆN TÍCH

(ha)

TỶ LỆ

(%)

MẬT ĐỘ

(%)

TẦNG

(Tầng)

NGƯỜI

(Người)

CHỈ TIÊU

(m2/người)

ĐẤT HÀNH CHÍNH

2.51

5.03

   

350

 

01

COT MOC

Cột mốc 635

0.15

0.30

       

02

QUOC MON

Quốc môn - nhà làm việc

0.51

1.02

40

3-5

   

03

THUE

Thuế

0.27

0.54

40

1-3

   

04

NGAN HANG

Ngân hàng

0.20

0.40

40

1-3

   

05

BUU DIEN

Bưu điện

0.16

0.32

40

1-3

   

06

DIEN LUC

Điện lực

0.16

0.32

40

1-3

   

07

VNPT

VNPT

0.14

0.28

40

1-3

   

08

O CONG VU

Khu ở công vụ

0.92

1.84

40

1-3

   

BÃI KIỂM TRA HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU

18.04

36.12

       

09

BAI XUAT

Bãi chờ xuất

2.45

4.91

       

10

BAI NHAP

Bãi chờ nhập

2.92

5.85

       

11

KIEM TRA

Nhà kiểm tra-Cân-Soi

0.07

0.14

40

1

   

12

KH-KD-KNQ

Bãi kiểm hóa-kiểm dịch-kho ngoại quan

12.60

25.23

40

1

   

 

A

Nhà kiểm soát ( 2 nhà )

0,004

0,01

 

 

 

 

 

B

Bãi kiểm hóa-kiểm dịch

2,84

5,69

 

 

 

 

 

C

Bãi hạ tải

1,76

3,52

 

 

 

 

 

D

Kho Ngoại quan

3,04

6,09

 

 

 

 

 

E

Bãi sơ chế

0,81

1,62

 

 

 

 

 

 

Giao thông nội bộ

4,15

8,31

 

 

 

 

ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ

2.43

4.87

       

13

TTTM

Trung tâm thương mại

0.67

1.34

       

14

NHA HANG

Nhà hàng dịch vụ

0.59

1.18

40

1-3

   

15

DICH VU

Dịch vụ cửa khẩu

0.80

1.60

       
   

Địa điểm 1

0.43

0.86

40

1-3

   

Địa điểm 2

0.37

0.74

40

1-3

   

16

CAY XANG

Cây xăng

0.37

0.74

40

1

   

ĐẤT DU LỊCH

5.34

10.69

   

1050

50

17

O DU LICH

Khu ở kết hợp du lịch cửa khẩu

3.03

6.07

   

600

50

   

Khu 1

0.87

1.74

25

1-3

   

Khu 2

0.47

0.94

25

1-3

   

Khu 3

0.36

0.72

25

1-3

   

Khu 4

1.33

2.66

25

1-3

   

18

DỊCH VỤ

Dịch vụ du lịch

2.31

4.63

   

450

50

   

Điểm 1

0.48

0.96

25

3-7

   

Điểm 2

0.98

1.96

25

3-7

   

Điểm 3

0.56

1.12

25

3-7

   

Điểm 4

0.29

0.58

25

3-7

   

ĐẤTCÂY XANH TDTT-VUI CHƠI GIẢI TRÍ

3.79

7.59

       

19

CONG VIEN

 

3.79

7.59

       
   

Công viên cửa khẩu

1.35

2.70

       

Công viên cảnh quan 1

0.54

1.08

       

Công viên cảnh quan 2

0.71

1.42

       

Công viên cảnh quan 3

0.42

0.84

       

Cây xanh giao thông

0.77

1.54

       

ĐẤT KHÁC

17.83

35.70

       

20

HTKT

Đất hạ tầng kỹ thuật

0.25

0.50

25

1

   
 

KE

Đất kè

6.48

12.98

       
 

GIAO THONG

Đất giao thông

11.1

22.23

       
   

Quốc lộ 15D mới

10.23

20.48

       
   

Quốc lộ 15D cũ

0.87

1.74

       
 

TỔNG

49.94

100.00

       

II. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:

V.3.1. Yêu cầu về thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan:

          Thiết kế không gian kiến trúc cảnh quan cần đáp ứng các yêu cầu sau:

          - Xác định các công trình điểm nhấn trong không gian khu vực quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn chính;

          - Quy định các ngưỡng khống chế tối đa, tối thiểu và nguyên tắc về mối tương quan về chiều cao các công trình lân cận cho từng khu chức năng và cho toàn khu vực;

          - Xác định quy định về khoảng lùi của công trình trên các đường phố chính và các ngã phố chính;

          - Quy định các nguyên tắc về hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc, hệ thống cây xanh;

          - Xác định các nguyên tắc kết nối không gian của khu vực thiết kế với các không gian lân cận ngoài khu vực thiết kế;

          - Bố cục quy hoạch công trình cần được nghiên cứu trên cơ sở phân tích về các điều kiện vi khí hậu của khu đất thiết kế, phải lựa chọn được giải pháp tối ưu về bố cục công trình để hạn chế tác động xấu của hướng nắng, hướng gió đối với điều kiện vi khí hậu trong công trình, hạn chế tối đa nhu cầu sử dụng năng lượng cho mục đích hạ nhiệt hoặc sưởi ấm trong công trình.

III. Đề xuất liên kết, kết nối:

          - Không gian khu vực quy hoạch đảm bảo liên kết và phù hợp với cảnh quan hiện trạng, là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển khu đô thị của khu vực và phù hợp với kiến trúc cảnh quan khu vực, đảm bảo cụ thể hoá và phát triển khu kinh tế cửa khẩu La Lay theo định hướng;

          - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đấu nối với hệ thống hạ tầng đầu mối của khu vực đảm bảo sự phát triển hình thành một khu vực thống nhất, hoàn chỉnh;

          - Hệ thống giao thông trong khu khu vực tôn trọng cấu trúc hiện trạng, khai thác những điểm mạnh của hiện trạng, đảm bảo liên kết từ giao thông đối ngoại vào khu vực. Hệ thống giao thông ngoài chức năng đảm bảo sự lưu thông, đảm bảo tính an toàn, quốc phòng của khu vực biên giới, còn trở thành một yếu tố nhận dạng quan trọng của khu vực quy hoạch.

IV. Đề xuất về thiết kế đô thị:

* Các yêu cầu chung:

          - Bố cục bề mặt các tuyến phố, cụm dân cư phải hữu cơ, không cứng nhắc đơn điệu kiểu phân lô thẳng tuột, dựa trên địa hình hiện trạng, đảm bảo tính hiệu quả xây dựng, tạo nên đặc trưng nhận diện của khu vực và hấp dẫn khách du lịch;

          - Nghiên cứu xác định các công trình điểm nhấn trong không gian khu quy hoạch theo các hướng, tầm nhìn khác nhau. Tầng cao tối đa và tối thiểu xây dựng công trình, từng lô đất và cho toàn khu vực quy hoạch. Khoảng lùi của công trình trên các tuyến phố;

          - Nghiên cứu hình khối, màu sắc, ánh sáng, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc. Nghiên cứu không gian kiến trúc cảnh quan cho công viên, mặt nước, quảng trường. Nghiên cứu chỉ giới xây dựng, xác định cốt đường, vỉa hè, nền công trình, chiều cao khống chế công trình trên từng tuyến đường;

          - Quy định quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị: chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt nền đường, cốt vỉa hè các tuyến phố, quy định chiều cao công trình, quy định hình khối kiến trúc, quy định màu sắc ánh sáng vật liệu xây dựng, quy định về công trình tiện ích đô thị hạ tầng kỹ thuật .

* Nguyên lý thiết kế:

          - Việc quy hoạch nhằm mục tiêu khai thác những tài nguyên sẵn có tạo được nét đặc trưng riêng của vùng đất;

          - Đáp ứng đầy đủ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến tương lai là mục tiêu để phát triển bền vững;

          - Tạo ra cảnh quan môi trường đặc trưng kết hợp với hoạt động khác tạo nên một tổng thể hài hoà với các chức năng phong phú đáp ứng hoạt động của một khu đô thị sinh thái, nghỉ dưỡng;

          - Sử dụng ngôn ngữ kiến trúc phù hợp, hiện đại, thống nhất, hài hoà trong tổng thể tạo nên một khu đô thị mới hiện đại, đặc biệt và hấp dẫn;

V. Phương án quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan:

Từ việc phân tích, đánh giá hiện trạng, cấu trúc hiện trạng của khu đất nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch được xác định với những đặc điểm nổi trội sau:

- Trước tiên, cấu trúc hiện trạng của khu vực nghiên cứu mang hình thái một khu đô thị dải, hẹp bám dọc trục quốc lộ 15D. Hiện trạng nơi đây thuần túy là một điểm qua đường kết nối các điểm khu đô thị hiện hữu trong mối quan hệ giữa các điểm khu đô thị của tỉnh Quảng Trị với nhau và với nước Công hòa Dân chủ Nhân dân Lào;

- Đặc điểm khu vực nghiên cứu là vị trí chiến lược về mặt quốc phòng cũng như là một điểm giao thương với nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào với sự cư trú của một số cư dân là dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn là một đặc điểm nhân văn quan trọng - một khu đô thị huyện lỵ vùng biên giới có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế đồng thời chứa đựng đầy đủ những khó khăn của một vùng đất xa xôi, không thuận lợi kết nối với các đô thị trung tâm khác trong tỉnh.

- Yếu tố thiên nhiên đặc sắc với cảnh quan địa hình đồi núi đặc thù của miền núi tạo nên một khung cảnh thiên nhiên nên thơ nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ về hiểm họa thiên tai cho khu vực và những khó khăn trong quá trình đầu tư xây dựng.

Ý tưởng quy hoạch cho Khu vực cửa khẩu Quốc tế La lay là khu đô thị dải trong phạm vi đất đai nghiên cứu quy hoạch với cấu trúc tổ chức không gian xung quanh một trục cứng (trục giao thông chính mặt cắt đường 33m, phục vụ giao thương chủ yếu là các phương tiện giao thông container, mật độ xây dựng dọc đường tương đối cao với các chức năng thương mại dịch vụ là chủ yếu) một trục mềm (trục quốc lộ 15D hiện trạng hiểm trở - một nơi có tính tự nhiên, hỗ trợ cho hệ thống không gian mở gắn kết với các khu ở xanh phục vụ du lịch). Một khu trung tâm, một điểm giao thương đa văn hóa vùng biên giới, đặc tính văn hóa của khu vực sẽ được thể hiện rõ cả ở hình thái lẫn cấu trúc với các phân khu chức năng mạch lạc, nổi bật là những không gian công cộng đảm nhận vai trò trung tâm và những không gian mở cho các họat động giao thương tỏa ra không khí cởi mở, ấm cúm cho toàn khu vực. Định hướng về một khu đô thị sinh thái - một sự cộng sinh độc đáo giữa khu đô thị và cảnh quan cũng là một trong những tư tưởng chủ đạo trong đồ án quy hoạch. Bối cảnh thiên nhiên của khu vực được định nghĩa cơ bản dựa trên các yếu tố đồi núi, hệ sinh thái bản địa trong điều kiện khí hậu tương đối khắc nghiệt. Giải pháp đề xuất dựa trên tiềm lực cấu trúc của cảnh quan để dẫn dắt khu đô thị và tạo ra những không gian mở cần thiết. Cảnh quan tự nhiên được gìn giữ và nâng cấp thông qua những vị trí chiến lược về không gian, môi trường, thị giác và công năng bằng cách thêm những yếu tố mới vào cảnh quan hiện hữu trên cơ sở nghiên cứu kỹ điều kiện địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn hiện trạng.

Trong ranh giới nghiên cứu Điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 Khu vực cửa khẩu Quốc tế La Lay, sau khi nghiên cứu cấu trúc hiện trạng của khu đất nghiên cứu quy hoạch, dưới quan điểm của thiết kế đô thị, đề xuất hình thái khu đô thị khu vực cửa khẩu quốc tế là khu đô thị dải với cấu trúc tổ chức không gian được giới hạn bởi hai liên kết không gian theo chiều dọc. Với mục tiêu đảm bảo liên hệ dọc khu đô thị đồng thời nhấn mạnh cấu trúc tổng thể là khu đô thị dải phương án quy hoạch đề xuất giữ nguyên trục quốc lộ 15D phục vụ du lịch, ngoài ra thiết kế một tuyến giao thông mới đảm bảo yêu cầu phục vụ giao thương. Về mặt không gian, giữa hai tuyến đường chính này là các mảng mịn với các chức năng của khu vực trên nền xanh rừng cây làm nên cảnh quan, không khí của một công viên lớn, mang đặc thù một khu đô thị miền đồi núi. Trên dải khu đô thị xác định các điểm nhấn của tổng thể là các điểm cao tại những vị trí dừng của mắt trên không gian với chức năng là các công trình dịch vụ du lịch, mang đầy đủ đặc thù địa hình tự nhiên của khu vực. Hệ thống giao thông xác định hai cốt địa hình của toàn khu vực, từ đó hệ thống kè phân rõ từng lớp không gian phù hợp với cao độ địa hình bố trí các chức năng khác nhau phù hợp thành các mảng khu đô thị. Các công trình được bố trí tại các vị trí thuận lợi tiếp cận, đảm bảo bán kính phục vụ trên nền xanh làm nên hình cảnh hấp dẫn cho toàn khu vực. Các công trình sử dụng ngôn ngữ phù hợp công năng, gần gũi kiến trúc bản địa, ngôn ngữ kiến trúc đơn giản, hiện đại, màu sắc nhẹ nhàng tươi sáng, mật độ xây dựng tương đối thấp, các công trình là một yếu tố của tự nhiên. Hệ thống các công trình công cộng bao gồm các công trình hành chính và công trình thương mại dịch vụ được ưu tiên khai thác tuyến giao thông chính tạo sự sầm uất cần thiết cho khu trung tâm. Quốc môn kết hợp nhà làm việc là hình ảnh đại diện của khu vực mang tính bản địa và gợi hình ảnh quốc gia làm nên vẻ bề thế cần thiết cho khu vực. Công trình được bố trí trên nền xanh công viên gợi ý hình ảnh nhận diện gắn bó sinh thái. Trên nền xanh công viên, một không gian màu sắc, nhộn nhịp mang không khí của khu thương mại cửa khẩu bằng việc bố trí hệ thống kiot container sắc màu làm nên không khí sầm uất cần có của khu vực.

  Hệ thống cây xanh trong khu vực được bố trí theo nguyên lý là sự kết nối từ các điểm thành tuyến và đọng lại thành mảng làm cho hệ thống cây xanh rất đa dạng nhưng vẫn quy củ trong tổng thể thống nhất. Hệ thống cây xanh trở thành một yếu tố thiết kế không gian cảnh quan chính đem lại sự hấp dẫn cho khu vực, làm nên tính đặc thù về tổ chức không gian. Từng chức năng cây xanh được nghiên cứu bố trí tại từng vị trí, diện tích cụ thể đảm bảo tính hợp lý trong sử dụng phù hợp, đảm bảo bán kính phục vụ và đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng được xác định. Các không gian cây xanh kết hợp các dịch vụ vui chơi giải trí được ưu tiên các vị trí có cảnh quan thiên nhiên đẹp, đặc thù để khai thác thành điểm đến, điểm dừng cho đô thị.

Khai thác lợi thế của từng vị trí phục vụ mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu lưu trú cho nhiều đối tượng, các loại hình nhà ở trong khu vực được chú ý nghiên cứu kỹ lưỡng, được đề xuất cụ thể như sau: khu nhà ở công vụ với đầy đủ các hạng mục thể dục thể thao, nhà ăn, nhà văn hóa đảm bảo đời sống cho các cán bộ làm việc tại cửa khẩu; các tuyến nhà ở kết hợp du lịch dọc quốc lộ 15D bám theo các sườn dốc của địa hình; các công trình dịch vụ du lịch được ưu tiên tại các vị trí có điểm nhìn đẹp khai thác các yếu tố tự nhiên. Tại mỗi khu vực nghiên cứu đề xuất từng loại hình công trình phù hợp từng vị trí cụ thể làm nên đặc trưng hấp dẫn cho khu vực quy hoạch.

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Quảng Trị, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Quảng Trị, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị gồm các nội dung như sau:

1. Quy hoạch sử dụng đất:

Bảng cơ cấu sử dụng đất (sau khi điều chỉnh):

STT

Loại đất

Ký hiệu

Quy hoạch phân khu đã duyệt

Quy hoạch phân khu điều chỉnh

Tăng (+)/ giảm (-)
(ha)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

 

Tổng diện tích lập quy hoạch

 

497

-

497

-

0,00

I

Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật ngoài Khu công nghiệp

 

15,8

-

15,8

-

0,00

1

Đất giao thông Quốc lộ 15D

 

13,68

-

13,68

-

0,00

2

Đất khoảng lùi dọc theo Quốc lộ 1A

 

2,12

-

2,12

-

0,00

II

Đất quy hoạch Khu công nghiệp Quảng Trị, huyện Hải Lăng

 

481,2

100,0

481,2

100,0

0,00

1

Đất nhà máy, kho tàng

 CN

349,18

72,56

349,71

72,67

0,53

2

Đất công trình hành chính, dịch vụ

 CCDV

4,61

0,96

4,08

0,85

-0,53

3

Đất cây xanh

 CX

57,43

11,93

57,47

11,94

0,04

4

Đất các khu kỹ thuật

 HTKT

7,51

1,56

7,51

1,56

0,00

5

Đất giao thông nội bộ

 -

56,63

11,77

56,59

11,76

-0,04

6

Đường điện 110kV và hành lang bảo vệ an toàn

 HL

3,46

0,72

3,46

0,72

0,00

7

Phạm vi nút giao QL15D và QL1A (Đường nhánh và cây xanh)

 -

2,38

0,5

2,38

0,5

0,00

Bảng chỉ tiêu sử dụng đất cho từng lô đất (sau khi điều chỉnh):

STT

Loại đất

Ký hiệu

Diện tích (ha)

MĐXD tối đa (%)

HSSDĐ

(lần)

Tầng cao min (tầng)

Tầng cao max (tầng)

Tỷ lệ %

1

Đất nhà máy, kho tàng

CN

 

 

 

 

 

 

 

 

CN-73

2,62

70

0,7-6,3

1

9

 

 

 

CN-146

2,995

70

0,7-6,3

1

9

 

 

 

CN-147

2,995

70

0,7-6,3

1

9

 

2

Đất công trình, hành chính, dịch vụ

CCDV

 

 

 

 

 

 

 

 

CCDV-01

2,09

50

0,7-11,2

1

16

 

3

Đất cây xanh

CX

 

 

 

 

 

 

 

Cây xanh cách ly

CXCL

 

 

 

 

 

 

 

 

CXCL-06

2,93

 

 

 

 

 

 

 

CXCL-07

2,52

 

 

 

 

 

4

Đất các khu kỹ thuật

HTKT

 

 

 

 

 

 

 

Trạm xử lý nước thải (phía Đông Nam)

HTKT-01

5,99

70

0,7-3,5

1

5

 

5

Đất giao thông nội bộ

-

56,59

 

 

 

 

 

2. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

2.1. Giao thông:

- Điều chỉnh giảm quy mô mặt cắt 7-7 tuyến đường N3 đoạn từ nút giao N7 đến nút giao N2 từ 24m thành 20m để phù hợp với phương án tổ chức giao thông trên tuyến đường. Điều chỉnh hướng tuyến đường N3 đoạn từ nút giao N7 đến nút giao N2, cụ thể: tại nút giao N7 (giữ nguyên), tại nút giao N2 (điều chỉnh dịch chuyển về phía Nam 13,62m).

- Điều chỉnh cao độ nút giao N10 từ 8.00m lên 10.00m để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật độ dốc đường bộ từ nút giao N10 đến đường sắt Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh.

2.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: Điều chỉnh cục bộ tuyến đường dây đường ống và bảng tính toán công suất theo nội dung điều chỉnh cục bộ về sử dụng đất và giao thông.

ông ty TNHH Liên doanh phát triển Quảng Trị (QTIP) có trách nhiệm thực hiện các quy định hiện hành của pháp luật về các thủ tục đầu tư của Dự án Khu công nghiệp Quảng Trị liên quan đến các quy hoạch được phê duyệt theo quy định./.

Tình hình giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất tại các KCN, KKT (năm 2023)

Tình hình giao đất, cho thuê đất, sử dụng tại các KCN, KKT năm 2023

(có file kèm theo)

Công tác bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (năm 2023)

1. Tình hình hoạt động và thực hiện công tác bảo vệ môi trường:

Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị (sau đây viết tắt là BQL KKT) có địa chỉ tại số 91, đường Lê Duẩn, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị; được thành lập tại Quyết định số 1229/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tổng số cán bộ công chức, viên chức và người lao động là 29 người. BQL KKT đã thành lập phòng Tài nguyên và Môi trường theo Quyết định số 40/QĐ-KKT ngày 26/4/2023 của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, với 05 công chức trong đó 01 công chức chuyên trách về môi trường. BQL KKT được giao làm chủ đầu tư hạ tầng các Khu công nghiệp: Nam Đông Hà, Quán Ngang, Tây Bắc Hồ Xá, Quảng Trị và các Khu kinh tế: Thương mại đặc biệt Lao Bảo, Đông Nam.

Ban Quản lý KKT tỉnh Quảng Trị là đơn vị được UBND tỉnh giao thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn, đồng thời BQL KKT cũng được UBND tỉnh giao là chủ đầu tư hạ tầng của KCN Nam Đông Hà, KCN Quán Ngang, KCN Tây Bắc Hồ Xá, KCN Quảng Trị, Khu Kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo và Khu Kinh tế Đông Nam nên chịu trách nhiệm về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại các KKT, KCN, hàng năm Ban đã hợp đồng với các đơn vị tư vấn để tiến hành lấy mẫu quan trắc môi trường định kỳ và đột xuất tại các KKT, KCN.

          1.1. Khu công nghiệp Nam Đông Hà:

Khu công nghiệp Nam Đông Hà có vị trí tại phường Đông Lương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Nam Đông Hà được UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định số 3714/QĐ-UB ngày 27 tháng 12 năm 2004. Loại hình sản xuất được thu hút đầu tư vào KCN gồm: các ngành sản xuất vật liệu xây dựng cao cấp; các ngành dệt, da, may và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; các ngành điện tử và cơ khí. KCN Nam Đông Hà được quy hoạch với tổng diện tích là 98,754 ha.

Về tình hình đầu tư hạ tầng KCN: hệ thống đường nội bộ đã được xây dựng hoàn thành; hệ thống thu gom nước mưa đã được xây dựng theo các tuyến đường, đạt khối lượng 95%. Hệ thống thu gom nước thải công nghiệp chưa thực hiện. Theo báo cáo của BQL KKT thì đây là phần việc đi kèm theo dự án hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN. Trong hạ tầng của KCN đã được đầu tư đường ống cấp nước đến tận chân tường rào của từng doanh nghiệp và các doanh nghiệp trực tiếp hợp đồng với Công ty cấp nước thành phố Đông Hà để sử dụng.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) tổng thể Khu công nghiệp Nam Đông Hà được UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định số 3783/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2004.

Đến thời điểm 30/10/2023, Khu công nghiệp Nam Đông Hà đã có 32 Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong đó: 07 Dự án báo cáo ĐTM đã được UBND tỉnh phê duyệt, 15 Dự án Cam kết bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường đã được UBND Thành phố Đông Hà cấp giấy xác nhận, 06 Đề án BVMT đã được phê duyệt. BQL KTT luôn phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại KCN Nam Đông Hà theo quy định của pháp luật. Đồng thời, chủ động rà soát, nhắc nhở các Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các nội dung đã cam kết tại kế hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt; hướng dẫn thủ tục về BVMT cho các nhà đầu tư đầu tư vào KCN.

BQL KKT đã thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ hàng năm.

Trong quá trình hoạt động của KCN, có phát sinh các loại chất thải và kêys quả quan trắc môi trường như sau:

  - Về nước thải: Kết quả điều tra, khảo sát năm 2022 cho thấy, lượng nước thải phát sinh tại KCN Nam Đông Hà khoảng 90 m3/ngày đêm. Để đánh giá chất lượng nước thải tại KCN Nam Đông Hà, Ban đã hợp đồng với đơn vị tư vấn tiến hành lấy mẫu quan trắc môi trường đợt 1 tại 03 vị trí gồm: NĐH1 (tại mương thoát nước thải tập trung, cuối đường K2), NĐH2 (tại mương thoát nước trên đường K2, điểm giao nhau giữa với đường K1) và NĐH3 (tại mương thoát nước trên đường K2, điểm giao nhau giữa đường K4). Kết quả cho thấy: hầu hết các thông số quan trắc chất lượng nước thải tại KCN Nam Đông Hà ở 03 vị trí đều nằm trong giới hạn cho phép cột B của QCVN 40:2011/BTNMT.

- Bụi và khí thải: Kết quả quan trắc nước thải đợt 1 năm 2023: Các chỉ số quan trắc tại 8 vị trí gồm: KNĐH1 (tại đường K2, cách nhà kho Công ty TNHH Phương Thảo khoảng 50 m về phía Đông), KNĐH2 (tại đường K4, cách khu dân cư phía Đông Bắc khoảng 100 m), KNĐH3 (tại khu dân cư phía Đông Nam, cách KCN Nam Đông Hà khoảng 100 m), KNĐH4 (tại khu dân cư phía Tây Nam, cách KCN Nam Đông Hà khoảng 100 m), KNĐH5 (tại đường K1, cách Nhà máy MDF khoảng 150m về phía Tây Bắc), KNĐH6 (tại vị trí cách Công ty TNHH thương mại số 1 Đoàn Luyến khoảng 50 m về phía Nam), KNĐH7 (tại đường K2, cách Công ty may Hòa Thọ khoảng 50 m về phía Nam), KNĐH8 (tại vị trí cách KCN Nam Đông Hà khoảng 100m về phía Tây - giao giữa đường Hùng Vương và đường vào KCN Nam Đông Hà), tất cả thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 26:2010/BTNMT. Môi trường không khí trong và ngoài KCN Nam Đông Hà năm 2023 chưa có dấu hiệu ô nhiễm các khí độc, tiếng ồn và độ bụi. Tuy nhiên, tại các tuyến đường chính và khu vực giao nhau, độ bụi và tiếng ồn cao hơn các vị trí khác do ảnh hưởng từ hoạt động giao thông trong khu vực.

- Về quản lý chất thải rắn thông thường: Chất thải rắn thông thường: gồm chất thải rắn sản xuất và chất thải rắn sinh hoạt, phát sinh khoảng 4,4 tấn/ngày, được các cơ sở tự hợp đồng với Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Đông Hà thu gom, vận chuyển, xử lý.

- Về quản lý chất thải nguy hại (CTNH): Các doanh nghiệp có phát sinh chất thải nguy hại, thực hiện đăng ký quản lý chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị. CTNH phát sinh được thu gom và lưu giữ và hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng để vận chuyển, xử lý.

          1.2. Khu công nghiệp Quán Ngang:

Khu công nghiệp (KCN) Quán Ngang có vị trí tại xã Gio Châu và xã Gio Quang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật KCN Quán Ngang, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị (giai đoạn 1) được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1952/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2009. Loại hình sản xuất được thu hút đầu tư: ngành công nghiêp Sản xuất vật liệu xây dựng; ngành công nghiệp dệt da, may mặc và sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; ngành công nghiệp cơ khí điện tử; ngành công nghiệp chế biến nông lâm, rượu bia, nước giải khát; ngành công nghiệp chế biến thuỷ hải sản.

UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt Quy hoạch chi tiết KCN Quán Ngang tại Quyết định số 3071/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2004 và phê duyệt Quy hoạch chi tiết (Giai đoạn 2) tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2014 với tổngdiện tích là 201,39 ha.

Về tình hình đầu tư hạ tầng KCN: hệ thống đường nội bộ đã được xây dựng cơ bản hoàn thành, đạt khối lượng 80%; hệ thống thu gom nước mưa đã đầu tư cơ bản dọc trên các tuyến đường, đạt khối lượng 70%. Hệ thống thu gom nước thải công nghiệp đã được thực hiện. Trong KCN đã được đầu tư đường ống cấp nước đến tận chân tường rào của từng doanh nghiệp và các doanh nghiệp trực tiếp hợp đồng với Công ty cấp nước thị trấn Gio Linh để sử dụng.

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của Dự án “Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Quán Ngang, tỉnh Quảng Trị” được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 989/QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 6 năm 2007.

Đến thời điểm 30/10/2023, Khu công nghiệp Quán Ngang đã có 14 Dự án đầu tư trong đó: 10 Dự án báo cáo ĐTM đã được UBND tỉnh phê duyệt, 03 Dự án Cam kết bảo vệ môi trường đã được UBND Huyện Gio Linh cấp giấy xác nhận; 01 Đề án BVMT đã được Sở TN&MT phê duyệt.

Trong quá trình hoạt động, BQL KKT có phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương để kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại KCN Quán Ngang và hướng dẫn thủ tục về bảo vệ môi trường cho các nhà đầu tư đầu tư vào KCN theo quy định.

Trong quá trình hoạt động của KCN có phát sinh các loại chất thải, kết quả quan trắc môi trường định kỳ như sau:

- Về chất lượng nước thải: Hiện tại, do công trình xử lý nước thải KCN chưa hoàn thiện nên lượng nước thải phát sinh của toàn KCN (khoảng 690m3/ngày đêm) do các cơ sở trong KCN tự xử lý trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước mưa của KCN, chảy ra sông Thạch Hãn.

Để đánh giá chất lượng nước thải của KCN, Ban đã hợp đồng với đơn vị tư vấn lấy mẫu quan trắc nước thải đợt 1 tại 02 vị trí NTQN (cống thoát nước thải đầu đường trung tâm RD2 hướng ra mương thủy lợi Hà Thanh); cống thoát nước thải cuối đường trung tâm RD2 (hướng ra Bàu Bàng).

Kết quả cho thấy, phần lớn các thông số quan trắc tại thời điểm quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép.

- Về chất lượng môi trường không khí: Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại KCN Quán Ngang, Ban đã hợp đồng với đơn vị tư vấn tiến hành quan trắc khí thải tại 08 vị trí gồm: KQN1 (tại cổng KCN Quán Ngang), KQN2 (tại ngã ba đường giữa Nhà máy Bia Hà Nội và Nhà máy gỗ MDF), KQN3 (tại điểm giao nhau giữa đường RD2 và đường RD7), KQN4 (tại khu dân cư phía Đông Nam), KQN5 (tại khu dân cư phía Nam, cách Khu công nghiệp khoảng 50m), KQN6 (tại ngã ba đường, cách công ty CP phân vi sinh Quảng Trị 20 m về phía Đông), KQN7 (tại khu dân cư phía Tây – Khu công nghiệp Quán Ngang giao với QL1A), KQN 8 (điểm cách cổng nhà máy Hồng Đức Vượng khoảng 50m về phía Bắc). Kết quả tại bảng 2 cho thấy, tất cả thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT. Như vậy, môi trường không khí trong và ngoài KCN Quán Ngang năm 2022 chưa có dấu hiệu ô nhiễm các khí độc, tiếng ồn và bụi lơ lửng. Tuy nhiên, tại các tuyến đường chính và khu vực giao nhau với khu dân cư, tuyến QL1 có hàm lượng bụi lơ lửng và tiếng ồn cao hơn các vị trí khác do ảnh hưởng từ hoạt động giao thông qua lại trong khu vực.

- Về quản lý chất thải rắn thông thường: chất thải rắn công nghiệp phát sinh khoảng 23 tấn/ngày, chủ yếu từ chất thải sinh hoạt của công nhân và quá trình sản xuất, trong đó chủ yếu:  xỉ than, túi nilon, bavia, mảnh vỡ tấm lợp thải. Đối với mảnh vỡ tấm lợp được thu gom tiến hành nghiền để làm phụ gia; Bavia, chất thải cũ lắng động được đưa vào bể khuấy, tất cả được tái sản xuất. Chất thải sinh hoạt các cơ sở hợp đồng với Hợp tác xã thu gom rác thải Gio Quang thu gom, xử lý.Đối với chất thải sinh hoạt, các cơ sở hợp đồng với Hợp tác xã thu gom rác thải Gio Quang thu gom, xử lý.

- Về quản lý chất thải nguy hại (CTNH): các doanh nghiệp có phát sinh chất thải nguy hại tự đăng ký quản lý chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị. CTNH phát sinh được thu gom và lưu giữ và hợp đồng với đơn vị có đủ chức năng để vận chuyển, xử lý.

1.3. Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo:

Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo thuộc địa bàn huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị, trải dọc theo Quốc lộ 9 - tuyến đường xuyên Á với chiều dài 25 km, bao gồm 07 đơn vị hành chính cấp xã là: 02 thị trấn: Khe Sanh và Lao Bảo; 05 xã : Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long và Tân Thành. Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo được thành lập cuối năm 1997. Quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết các khu tập trung được triển khai thực hiện, hoàn thành và phê duyệt từ năm 2000 đến đầu năm 2002. Việc triển khai đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu tập trung từ năm 2001 đến 2004.

Thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 495/QĐ-TTg ngày 07 tháng 04 năm 2011, trong đó có lồng ghép phần đánh giá tác động môi trường (ĐTM), khi thực hiện xây dựng các Khu tập trung sẽ triển khai thủ tục bảo vệ môi trường cho từng khu riêng. Trong các khu tập trung đã được xây dựng tại Khu Kinh tế Thương mại Đặc biệt Lao Bảo, ngoài Cụm sản xuất công nghiệp tập trung phía Tây Bắc thị trấn Lao Bảo chiếm diện tích 23,1 ha; Khu công nghiệp Tân Thành chiếm 21,5 ha còn lại là các khu thương mại, dịch vụ.

Riêng Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng KCN Tân Thành (giai đoạn 2) với diện tích 42,4 ha có đánh giá lồng ghép giai đoạn 1 và đã có báo cáo ĐTM được UBND tỉnh Quảng Trị phê duyệt tại Quyết định số 1683/QĐ-UBND ngày 19 tháng 07 năm 2016.

Khu kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo có 61 dự án được giao đất, cho thuê  đất, trong đó: 01 dự án lập Đề án bảo vệ môi trường, 03 dự án lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, 32 dự án lập Bản cam kết bảo vệ môi trường. Số dự án còn lại chủ yếu là các đơn vị kinh doanh thương mại dịch vụ, đơn vị quản lý Nhà nước, đơn vị quản lý sự nghiệp hoặc đang triển khai thủ tục.

Trong quá trình hoạt động, BQL KKT có phối hợp với các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương để kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường đối với các Dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại Khu kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo và hướng dẫn thủ tục về bảo vệ môi trường cho các nhà đầu tư đầu tư vào Khu kinh tế theo quy định. BQL KKT đã thực hiện chương trình quan trắc môi trường định kỳ theo phần đánh giá môi trường chiến lược lồng ghép Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch xây dựng khu kinh tế Thương mại đặc biệt Lao Bảo, gồm: quan trắc môi trường không khí và nước thải, tuy nhiên không có đề xuất nội dung giám sát nước ngầm, nước mặt, môi trường đất.

Trong quá trình hoạt động của Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo có phát sinh các loại chất thải và kết quả quan trắc môi trường như sau:

- Về nước thải: nước thải phát sinh do các doanh nghiệp tự xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng cho từng dự án và xả thải ra môi trường. Để đánh giá chất lượng nước thải tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo, Ban đã hợp đồng với đơn vị tư vấn tiến hành quan trắc môi trường tại 03 vị trí gồm: NT1 (tại hố ga đường Lê Quý Đôn của hệ thống thoát nước chung thị trấn Lao Bảo), NT2 (tại vị trí thải ra môi trường của Nhà máy Cao su Camel) và NT3 (tại vị trí thải ra môi trường của Nhà máy sản xuất nước giải khát Super Horse). Kết quả cho thấy, phần lớn các thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép cột B của QCVN 40:2011/BTNMT.

- Về khí thải: Để đánh giá hiện trạng chất lượng không khí tại Khu KT-TM đặc biệt Lao Bảo, Ban đã hợp đồng với đơn vị tư vấn tiến hành quan trắc môi trường tại 04 vị trí gồm: KLB1 (tại vị trí giao nhau giữa đường Nguyễn Huệ và đường Lê Quý Đôn, thị trấn Lao Bảo), KLB2 (tại Cửa khẩu Lao Bảo, cách siêu thị Thiên Niên Kỹ 500m về phía Đông Thị trấn Lao Bảo), KLB3 (tại đường Lê Hồng Phong, đối diện cổng nhà máy nước giải khát Super Horse, thị trấn Lao Bảo) và KLB4 (tại vị trí giao Quốc lộ 9 và đường Nguyễn Huệ, thị trấn Lao Bảo). Kết quả cho thấy, tất cả thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 26:2010/BTNMT.

- Về quản lý chất thải rắn thông thường: Các doanh chủ động thu gom và hợp đồng với Trung tâm Môi trường công trình đô thị Huyện Hướng Hóa để vận chuyển đến nơi xử lý. Một số loại chất thải được thu gom bán phế liệu hoặc tái sản xuất.

- Về quản lý chất thải nguy hại (CTNH): Các cơ sở có phát sinh chất thải nguy hại tự đăng ký quản lý chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị. CTNH phát sinh được thu gom, lưu giữ, hợp đồng với đơn vị có đủ năng lực để vận chuyển và xử lý.

Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh (năm 2023)

ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT TẠI KKT, KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

 

Tên khu công nghiệp/
khu kinh tế

Khu công nghiệp Nam Đông Hà

Khu công nghiệp Quán Ngang

Khu công nghiệp Tây Bắc Hồ Xá

Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo

Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị

1. Đơn giá cho thuê đất?([i])

- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là: 500.000 đồng/m2/năm x 0,65% x 1,2 lần = 3.900 đồng/m2/năm.

- Đơn giá thuê đất trả tiền một lần (áp dụng đối với khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng, tương đương diện tích 4,0ha trở xuống; UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với khu đất có diện tích lớn hơn 4,0ha):

+ Đối với thời gian thuê đất 50 năm là (tạm tính cho trường hợp được miễn tiền thuê đất trong 11 năm và thời gian xây dựng cơ bản là 03 năm): 500.000 đồng/m2/năm /70 x (50 – 11 - 3) x 1,2 = 308.571 đồng/m2.

- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là: 350.000 đồng/m2/năm x 0,65% x 1,2 lần = 2.730 đồng/m2/năm.

- Đơn giá thuê đất trả tiền một lần (áp dụng đối với khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng, tương đương diện tích 5,7ha trở xuống; UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với khu đất có diện tích lớn hơn 5,7ha):

+ Đối với thời gian thuê đất 50 năm là (tạm tính cho trường hợp được miễn tiền thuê đất trong 11 năm và thời gian xây dựng cơ bản là 03 năm): 350.000 đồng/m2/năm /70 x (50 – 11 - 3) x 1,2 = 216.000 đồng/m2.

Do Khu công nghiệp Tây Bắc Hồ Xá chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính nên đơn giá thuê đất được xác định như sau:

- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là: 350.000 đồng/m2/năm x 70% x 0,65% x 1,2 lần = 1.911 đồng/m2/năm.

- Đơn giá thuê đất trả tiền một lần (áp dụng đối với khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng, tương đương diện tích 8,2ha trở xuống; UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với khu đất có diện tích lớn hơn 8,2ha):

+ Đối với thời gian thuê đất 50 năm là (tạm tính cho trường hợp được miễn tiền thuê đất trong 11 năm và thời gian xây dựng cơ bản là 03 năm): 350.000 đồng/m2/năm /70 x (50 – 11 - 3) x 70% x 1,2 = 151.200 đồng/m2.

Áp dụng đối với đất thuộc khu quy hoạch đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính:

- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là: 350.000 đồng/m2/năm x 0,5% x 1,2 lần = 2.100 đồng/m2/năm.

- Đơn giá thuê đất trả tiền một lần (áp dụng đối với khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng, tương đương diện tích 8,6ha trở xuống; UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với khu đất có diện tích lớn hơn 8,6ha):

 + Đối với thời gian thuê đất 50 năm là (tạm tính cho trường hợp được miễn tiền thuê đất trong 15 năm và thời gian xây dựng cơ bản là 03 năm): 350.000 đồng/m2/năm /70 x (50 - 15 - 3) x 1,2 = 192.000 đồng/m2.

+ Đối với thời gian thuê đất 70 năm là (tạm tính cho trường hợp được miễn tiền thuê đất trong 15 năm và thời gian xây dựng cơ bản là 03 năm): 350.000 đồng/m2/năm /70 x (70 – 15 - 3) x 1,2 = 312.000 đồng/m2.

Áp dụng đối với đất khu kinh tế chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính:

- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm là: 350.000 đồng/m2/năm x 70% x 0,5% x 1,2 lần = 1.470 đồng/m2/năm.

- Đơn giá thuê đất trả tiền một lần (áp dụng đối với khu đất có giá trị dưới 30 tỷ đồng, tương đương diện tích 12,2ha trở xuống; UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể đối với khu đất có diện tích lớn hơn 12,2ha):

+ Đối với thời gian thuê đất 50 năm (tạm tính cho trường hợp được miễn tiền thuê đất trong 15 năm và thời gian xây dựng cơ bản là 03 năm): 350.000 đồng/m2/năm /70 x (50 - 15 - 3) x 70% x 1,2  = 134.400 đồng/m2.

+ Đối với thời gian thuê đất 70 năm là (tạm tính cho trường hợp được miễn tiền thuê đất trong 15 năm và thời gian xây dựng cơ bản là 03 năm): 350.000 đồng/m2/năm /70 x (70 – 15 - 3) x 70% x 1,2   = 218.400 đồng/m2.



([i]) Theo Quyết định số 49/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2020-2024) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Quyết định số 760/QĐ-UBND ngày 19/4/2023 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2023; Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 15/02/2019 của UBND tỉnh Quảng Trị Ban hành quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Quy hoạch phân khu tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo

Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo có 02 quy hoạch phân khu

  • Quy hoạch phân khu thị trấn Lao Bảo
  • Quy hoạch phân khu thị trấn Khe Sanh

Quy hoạch phân khu Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị

Hiện nay, tại Khu Kinh tế Đông Nam có 03 quy hoạch phân khu

Giới thiệu quy hoạch các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh

Hiện tại trên địa bàn tỉnh có 05 khu công nghiệp và 02 khu kinh tế

- Khu công nghiệp Nam Đông Hà

- Khu công nghiệp Quán Ngang

- Khu công nghiệp Tây Bắc Hồ Xá

- Khu công nghiệp Quảng Trị (VSIP)

- Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo

- Khu Kinh tế Đông Nam Quảng Trị

 

Chi tiết kèm theo

Tình hình sử dụng đất tại các KCN, KKT

Tổng hợp tình hình giao đất, cho thuê đất, sử dụng đất tại các KCN, KKT

Đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế

Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tại các KCN, KKT: có file kèm theo

Phản ánh mới

Phản ánh bình thường

Phản ánh liên quan đến quy hoạch tuyến đường

Năm 2022, người dân chúng tôi nộp đấu giá đất của Trung tâm quỹ đất tỉnh đem ra đấu. Trong sơ đồ thì đường giao thông 15,5m nhưng đã gần 3 năm qua đường chỉ được 2,5m. Vì vậy chúng tôi xin kiến nghị để các cơ quan xem xét giải quyết quyền lợi cho chúng tôi. Đoạn đường phản ánh: Đoạn đường từ đường Đại Cồ Việt ra đường Điện Biên Phủ, thành phố Đông Hà

17/05/2024 17:50

Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam
Phản ánh bình thường

Vị trí cống thoát nước gây mất an toàn

Miệng cống thoát nước nằm ngay chính giữa đường hẻm dân sinh. Gây khó khăn và nguy hiểm cho các phương tiện đi lại. Đặc biệt là hướng đi từ đường hẻm ra đường chính vì khuất tầm nhìn không thấy miệng hố. Có nhiều trường hợp lao ra vị trí miệng cống gây té ngã. Đề nghị di chuyển miệng cống thoát nước đến vị trí phù hợp hơn tránh bố trí giữa tim đường nhánh. Địa chỉ: kiệt số 10 đường Võ Nguyên Giáp, khu phố 3 thị trấn Gio Linh

16/05/2024 14:06

Huyện Gio Linh, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam
Phản ánh khẩn

Tuyến đường bị rào chắn không rõ lí do

Đề nghị xử lý trường hợp  đường Trường Chinh, Đoạn bể bơi Tổng hợp đến Trường Phan Đình Phùng, bị rào không rõ lý do? Kính mong các đơn vị liên quan xem xét 

14/05/2024 10:10

Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam
Phản ánh bình thường

Đề xuất đưa hệ thống dây điện,cáp ra khỏi khu vực nhà dân

Đề nghị các ban ngành liên quan xem xét di dời đường dây điện và đường dây cáp mạng viễn thông ra ngoài đất nhà dân, địa chỉ: đường Trần Nguyên Hãn, khu phố 2, Đông Giang, Đông Hà.

13/05/2024 15:09

Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam
Phản ánh khẩn

Đèn chiếu sáng bị hỏng gây mất an toàn

Phản ánh lần 1 là ngày 8/2/2024. Phản ánh lần 2 là ngày 11/3/2024. Như vậy là đã hơn 2 tháng trôi qua kể từ lần phản ánh đầu tiên về việc các bóng đèn chiếu sáng đường Thuận Châu hư hỏng, không chiếu sáng. Tuy nhiên đến nay đơn vị chủ đầu tư thi công vẫn chưa khắc phục hư hỏng này. Qua đây nhận thấy vai trò chức năng chỉ đạo quản lý của Quý cấp còn chưa quyết liệt. Kính đề nghị Quý cơ quan chức năng chỉ đạo khắc phục vấn đề trên.

10/05/2024 15:16

Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị, Việt Nam
Xem thêm 

THỐNG KÊ KẾT QUẢ XỬ LÝ PHẢN ÁNH

THỐNG KÊ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA PHẢN ÁNH

Thông tin tuyên truyền Xem thêm